LỊCH

VẺ ĐẸP TAM GIÁC SỐ

220px-pascaltriangleanimated2
Quà tặng của thầy
PHAN DUY NGHĨA

Hà Tỉnh

CÁC NHÀ KHOA HỌC

Quà tặng của cô
TRỊNH THỊ KIM LOAN

Tiền Giang

THÀNH VIÊN_VIOLET

TRỊNH THỊ KIM LOAN

http://trinhthikimloan.violet.vn/


LIÊN KẾT

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (havietchuong57@yahoo.com.vn)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    TRỊNH CÔNG SƠN


    ỨNG DỤNG

    THỐNG KÊ CÁC NƯỚC

    Flag Counter
    04-12-2014

    DỰ BÁO THỜI TIẾT

    Thành viên “GIẢI TOÁN TIỂU HỌC”

    toantieuhocPl kimdong xuantruong chithanh
    Mời các bạn kích vào ảnh để đến
    Chuyên mục GIẢI TOÁN TIỂU HỌC
    Điện thoại: 0919 996 947
    Email: havietchuong57@gmail.com

    CÁC BÀI CHƯA CÓ BÀI GIẢI
    5723-5724

    ........

    Học tập CÁC HÀM (excel)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Toán Tiểu Học Pl (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:38' 18-10-2015
    Dung lượng: 623.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    FIND, FINDB (Hàm FIND, FINDB)
    Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách dùng hàm FIND và FINDB trong Microsoft Excel.
    Mô tả
    FIND và FINDB định vị một chuỗi văn bản nằm trong chuỗi văn bản thứ hai và trả về số của vị trí bắt đầu của chuỗi văn bản thứ nhất tính từ ký tự thứ nhất của chuỗi văn bản thứ hai.
     Quan trọng   Hàm FIND nhằm để dùng trong các ngôn ngữ sử dụng bộ ký tự byte đơn (SBCS), còn hàm FINDB nhằm để dùng với những ngôn ngữ sử dụng bộ ký tự byte kép (DBCS). Thiết đặt ngôn ngữ mặc định trong máy tính của bạn sẽ ảnh hưởng tới giá trị trả về theo cách như sau:
    Hàm FIND luôn luôn đếm mỗi ký tự là 1, cho dù đó là byte đơn hay byte kép, bất kể thiết đặt ngôn ngữ mặc định là gì.
    Hàm FINDB đếm mỗi ký tự byte kép là 2 khi bạn đã cho phép soạn thảo một ngôn ngữ hỗ trợ DBCS, sau đó đặt nó làm ngôn ngữ mặc định. Nếu không, hàm FINDB đếm mỗi ký tự là 1.
    Các ngôn ngữ hỗ trợ DBCS bao gồm Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc (Giản thể), Tiếng Trung Quốc (Phồn thể) và Tiếng Hàn Quốc.
    Cú pháp
    FIND(find_text, within_text, [start_num])
    FINDB(find_text, within_text, [start_num])
    Cú pháp của hàm FIND và FINDB có các đối số sau đây:
    Find_text    Bắt buộc. Văn bản mà bạn muốn tìm.
    Within_text    Bắt buộc. Văn bản có chứa văn bản mà bạn muốn tìm.
    Start_num    Tùy chọn. Chỉ rõ ký tự bắt đầu tìm tại đó. Ký tự thứ nhất của within_text là ký tự số 1. Nếu bạn bỏ qua start_num, thì nó được giả định là 1.
    Ghi chú
    Hàm FIND và FINDB phân biệt chữ hoa chữ thường và không cho phép dùng ký tự đại diện. Nếu bạn không muốn tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường hoặc muốn dùng ký tự đại diện, bạn có thể dùng hàm SEARCH và SEARCHB.
    Nếu find_text là "" (văn bản trống), thì hàm FIND khớp với ký tự thứ nhất trong chuỗi tìm kiếm (đó là ký tự được đánh số là start_num hoặc 1).
    Find_text không được chứa bất kỳ ký tự đại diện nào.
    Nếu find_text không xuất hiện trong within_text, thì hàm FIND và FINDB trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    Nếu start_num không lớn hơn không, thì hàm FIND và FINDB trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    Nếu start_num lớn hơn độ dài của within_text, thì hàm FIND và FINDB trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    Dùng start_num để bỏ qua một số lượng ký tự được xác định. Ví dụ về dùng hàm FIND, giả sử bạn đang làm việc với chuỗi ký tự "AYF0093.YoungMensApparel". Để tìm số thứ tự của chữ "Y" thứ nhất trong phần mô tả của chuỗi ký tự, hãy đặt start_num bằng 8 để không tìm kiếm trong phần số sê-ri của văn bản. Hàm FIND bắt đầu tìm từ ký tự 8, tìm find_text ở ký tự kế tiếp và trả về số 9. Hàm FIND luôn luôn trả về số của các ký tự tính từ đầu của within_text, đếm các ký tự mà bạn bỏ qua nếu start_num lớn hơn 1.
    Ví dụ
    Sao chép dữ liệu của ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một trang tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu.
    Dữ liệu
    
    
    
    Miriam McGovern
    
    
    
    Công thức
    Mô tả
    Kết quả
    
    =FIND("M",A2)
    Vị trí của chữ "M" thứ nhất trong ô A2
    1
    
    =FIND("m",A2)
    Vị trí của chữ "M" thứ nhất trong ô A2
    6
    
    =FIND("M",A2,3)
    Vị trí của chữ "M" thứ nhất trong ô A2, bắt đầu từ ký tự thứ ba
    8
    
    Ví dụ 2
    Dữ liệu
    
    
    
    Sứ Cách điện #124-TD45-87
    
    
    
    Cuộn dây Đồng #12-671-6772
    
    
    
    Biến Trở #116010
    
    
    
    Công thức
    Mô tả (Kết quả)
    Kết quả
    
    =MID(A2,1,FIND(" #",A2,1)-1)
    Trích văn bản từ vị trí 1 tới vị trí "#" trong ô A2 (Sứ Cách điện)
    Sứ Cách điện
    
    =MID(A3,1,FIND(" #",A3,1)-1)
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓